Một số nội dung liên quan đến kiểm định van ngăn cháy

TRAN THAI TUAN 01/06/2021
mot-so-noi-dung-lien-quan-den-kiem-dinh-van-ngan-chay

Ngày 24/11/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 136/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy. Mục 5, Phụ lục VII của Nghị định này quy định mẫu cấu kiện ngăn cháy (cửa ngăn cháy, vách ngăn cháy, van ngăn cháy, màn ngăn cháy) thuộc diện phải kiểm định phòng cháy và chữa cháy.

Cục Cảnh sát Cục Cảnh sát PCCC và CNCH giới thiệu một số nội dung liên quan đến công tác kiểm định van ngăn cháy, cụ thể như sau:

Van ngăn cháy (van chặn lửa- Fire damper) là một phương tiện có cơ cấu chuyển động lắp đặt trên đường ống của hệ thống phân phối khí, hút khói được điều khiển tự động hoặc bằng tay nhằm ngăn chặn ngọn lửa đi qua. Cấu tạo van ngăn cháy gồm thân, cánh van và cơ cấu kích hoạt bởi nhiệt.

Tiêu chuẩn để thử nghiệm khả năng chịu lửa của van ngăn cháy bao gồm:

- Tiêu chuẩn ISO 10294-1:1996 - Fire resistance test - Fire damper for air distribution system - Part 1. Test Method (Thử nghiệm khả năng chịu lửa - Van ngăn cháy cho hệ thống phân phối khí - Phương pháp thử)

- Tiêu chuẩn ISO 10294-2:1999 - Fire resistance test - Fire damper for air distribution system - Part 2. Classification, criteria an field of application of test result (Thử nghiệm khả năng chịu lửa - Van ngăn cháy cho hệ thống phân phối khí – Phân loại, tiêu chí và phạm vi áp dụng kết quả thử nghiệm)

Tiêu chuẩn ISO 10294-3:1999 Fire resistance test - Fire damper for air distribution system - Part 3. Guidance on the test method (Thử nghiệm khả năng chịu lửa - Van ngăn cháy cho hệ thống phân phối khí - Hướng dẫn thử nghiệm)

- Tiêu chuẩn ISO 10294-4:2001 Fire resistance test - Fire damper for air distribution system - Part 4: Test of thermal release mechanism (Thử nghiệm khả năng chịu lửa - Van ngăn cháy cho hệ thống phân phối khí - Thử nghiệm cơ cấu kích hoạt bởi nhiệt)

Theo tiêu chuẩn ISO 10294, van ngăn cháy được phân thành 4 loại E, ES, EI, EIS. Trong đó, E là tính toàn vẹn; I là tính cách nhiệt; S là phân loại độ rò rỉ (khói, khí). Phân loại độ rò rỉ được quy định tại các tiêu chuẩn ISO 10294-1:1996; ISO 10294-2:1999; ISO 10294-3:1999.

Tại quy chuẩn QCVN 06:2020/BXD - Quy chuẩn quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình quy định van ngăn cháy phải là loại đáp ứng tính toàn vẹn và tính cách nhiệt (EI), một số trường hợp chỉ yêu cầu lấy theo tính toàn vẹn (E).

Van ngăn cháy cách nhiệt (Insulated damper) là van đáp ứng tính toàn vẹn, độ rò rỉ và độ cách nhiệt theo yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 10294-2; van ngăn cháy không cách nhiệt (Uninsulated damper) là van đáp ứng tính toàn vẹn và độ rò rỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 10294-2.

Kiểm định van ngăn cháy ở đây là việc xác định giới hạn chịu lửa của van ngăn cháy thể hiện ở các tiêu chí: Tính toàn vẹn, tính cách nhiệt, độ rò rỉ và đánh giá khả năng đảm bảo làm việc của cơ cấu kích hoạt bởi nhiệt.

Trình tự thử nghiệm đối với van ngăn cháy được tiến hành như sau:

Bước 1: Chuẩn bị mẫu thử nghiệm

- Kích cỡ: Mẫu thử nghiệm van ngăn cháy thường chọn là loại có kích thước lớn nhất về chiều rộng và chiều cao, đại diện cho lô van ngăn cháy mà dự định sản xuất theo mẫu thử nghiệm này. Mẫu thử nghiệm cần đại diện cho các van ngăn cháy dự định sử dụng trong thực tế, bao gồm tất cả các chi tiết lắp đặt không thể thiếu của mẫu mà có thể ảnh hưởng đến sự làm việc của mẫu trong quá trình thử nghiệm. Kết quả thử nghiệm mẫu van ngăn cháy có thể được áp dụng cho các van có kích cỡ nhỏ hơn về chiều rộng, chiều cao và chiều dài nhưng phải đảm các thông số kỹ thuật tương tự mẫu thử nghiệm.

- Số lượng: Với mỗi đề xuất thử nghiệm cần lấy ít nhất 02 mẫu van ngăn cháy, với đầy đủ phụ kiện để thử nghiệm. Trường hợp mẫu van ngăn cháy hoàn toàn đối xứng và tùy vị trí dự định lắp đặt của các van ngăn cháy trong thực tế có thể sử dụng một mẫu để thử nghiệm.

- Kết cấu mẫu thử phải bao gồm cơ cấu kích hoạt nhiệt. Nếu có các cơ cấu kích hoạt nhiệt nằm đan xen thành một dãy với cơ cấu kích hoạt nhiệt cơ sở và có thể cho thấy không làm cản trở sự kích hoạt cơ cấu cơ sở thì chỉ yêu cầu thử nghiệm duy nhất một cơ cấu kích hoạt nhiệt.

- Chỉ dẫn lắp đặt thực tế: Đơn vị đề nghị thử nghiệm phải cung cấp cho đơn vị thử nghiệm chi tiết phương pháp lắp đặt mẫu van trong cơ cấu đỡ của thiết bị thử nghiệm phù hợp với các van ngăn lửa dự kiến lắp đặt trong thực tế.

Để có được phạm vi ứng dụng kết quả thử nghiệm rộng nhất, khi thiết kế mẫu thử nghiệm và lựa chọn kết cấu gá đỡ phải dựa trên những yêu cầu nêu trong Tiêu chuẩn ISO 10294-1:1999. Đơn vị đề nghị thử nghiệm phải cung cấp cho đơn vị thử nghiệm kích thước cụ thể các bộ phận cấu tạo của mẫu van ngăn lửa và vị trí, quy cách lắp đặt trong thực tế.

Bước 2: Thử nghiệm và xác định giá trị kết quả thử được thực hiện theo quy trình sau đây:

1. Đo và kiểm tra mẫu trước thử nghiệm: Mẫu thử nghiệm được kiểm tra các kích thước hình học theo tài liệu kỹ thuật của đơn vị đề nghị thử nghiệm công bố, bao gồm: hình dáng, các kích thước hình học, vật liệu chế tạo của van ngăn cháy; loại và đặc tính kỹ thuật của cơ cấu kích hoạt bởi nhiệt.

2. Quy tắc thử: Van ngăn cháy cùng với thiết bị gắn cùng được xây vào trong hoặc gắn trực tiếp hay gắn cách xa bộ phận công trình ngăn cháy đại diện cho một loại hình thực tế thông qua một phần ống dẫn. Thử nghiệm bắt đầu tiến hành khi van ngăn cháy tại vị trí mở để cơ cấu kích hoạt của van ngăn cháy tiếp xúc với các điều kiện buồng đốt. Tiến hành đo nhiệt độ và tính toàn vẹn của các phần khác nhau trong cấu trúc thử nghiệm trong suốt quá trình thử. Độ kín khít của hệ thống van ngăn cháy được đo trực tiếp dòng khí khi vẫn duy trì áp suất không đổi là 300 Pa trong trạng thái van ngăn cháy đóng. Trong các áp dụng đặc biệt, có thể sử dụng áp suất âm lớn hơn. Khi tiến hành thử nghiệm cháy mà dung sai và các điều kiện thử nghiệm không được quy định cụ thể thì thử nghiệm cháy chỉ đưa ra đánh giá một cách hạn chế cơ cấu kích hoạt.

3. Lắp đặt mẫu thử: Việc lắp đặt mẫu thử phải theo hướng dẫn của đơn vị đề nghị thử nghiệm và phù hợp với Tiêu chuẩn ISO 10294-1:1996.

4. Thực hiện việc thử nghiệm:

- Thử nghiệm giới hạn chịu lửa

Trước khi thử nghiệm cháy, thực hiện 50 chu kỳ đóng và mở van ngăn cháy (điều này nhằm đại diện cho khoảng hai kỳ kiểm tra lắp đặt và vận hành chính xác với từng van ngăn cháy mỗi năm) để xác định các hư hỏng cơ học của van ngăn cháy . Việc thử nghiệm cháy của mẫu van ngăn cháy được tiến hành theo nội dung nêu tại Mục 9 - ISO 10294-1:1996, cụ thể gồm các bước:

+ Chốt van ngăn cháy ở vị trí mở, gắn mẫu thử vào buồng đốt.

+ Kết nối mẫu thử với tất cả các thiết bị đo được yêu cầu tại tiêu chuẩn ISO 10294-1:1996.

+ Với van ngăn cháy mở hoàn toàn, thiết lập hệ thống quạt hút để tạo ra vận tốc khí là 0,15 m/s qua van ngăn cháyđang mở. Có thể đo vận tốc này từ tấm tiết lưu, venturi hoặc thiết bị phù hợp khác đặt bên trong ống đo. Vận tốc không khí phải duy trì với độ chính xác ±15%.

+ Tắt quạt hút, nhưng giữ lại các giá trị cài đặt thực hiện ở trên.

+ Khởi động lò đốt. Bắt đầu bật thiết bị đếm thời gian và mở các thiết bị đo.

+ Mở quạt thông gió ngay sau khi lò được đốt.

+ Khi van ngăn cháy đóng, điều chỉnh quạt hút để duy trì mức áp suất âm 300 Pa (hoặc cao hơn) trong ống nối, tương ứng với buồng đốt. Ghi lại thời gian lúc van ngăn cháy đóng. Nếu van ngăn cháy không thể đóng lại sau 2 phút tính từ lúc bắt đầu đốt lò, dừng thử nghiệm.

+ Duy trì và ghi lại các giá trị thử nghiệm theo quy định tại Mục 9.8 ISO 10294-1:1996

Yêu cầu: Kết quả thử nghiệm của mẫu kiểm định được quy định tại Bảng 1 - ISO 10294-2:1999.

- Kiểm tra cơ cấu kích hoạt bằng nhiệt (đối với van ngăn cháy tác động đóng mở bằng cơ cấu nhiệt)

+ Các thiết bị và dụng cụ để kiểm tra cơ cấu kích hoạt bằng nhiệt được quy định tại Mục 5 - ISO 10294-4:1999.

+ Tiến hành thử nghiệm theo Mục 5 - ISO 10294-4:1999

5. Xác định giá trị kết quả thử nghiệm:

- Tính toàn vẹn (E): Được lấy bằng khoảng thời gian (phút) mẫu thử liên tục duy trì chức năng ngăn cách trong quá trình thử nghiệm mà không xảy ra một trong các trường hợp sau:

+ Mẫu sập đổ hoặc xuất hiện ngọn lửa cháy ổn định ở bề mặt không lộ lửa của các hệ thống mẫu sản phẩm trong thời gian hơn 10 giây;

+ Kiểm tra bằng miếng đệm bông tại các khe hở, vết nứt hoặc lỗ hổng trên bề mặt không lộ lửa của các hệ thống mẫu thấy có ngọn lửa xuất hiện và cháy ổn định;

+ Hình thành các khe hở cho phép cữ đo khe hở loại 6mm xuyên qua và dịch chuyển dọc theo chiều dài lỗ thủng được một đoạn ít nhất là 150mm;

+ Hình thành lỗ hổng cho phép cữ đo khe hở loại 25mm xuyên qua được;

- Tính cách nhiệt (I): Được lấy bằng khoảng thời gian (phút) mà mẫu thử liên tục duy trì chức năng ngăn cách trong quá trình thử nghiệm mà không làm tăng nhiệt độ ở bề mặt không tiếp xúc với lửa, cụ thể là:

+ Làm tăng nhiệt độ trung bình lên hơn 1400K so với nhiệt độ trung bình ban đầu; hoặc

+ Làm tăng lên hơn 180o K so với nhiệt độ ban đầu tại bất cứ vị trí nào, kể cả đầu đo nhiệt di động (nhiệt độ ban đầu là nhiệt độ trung bình của mặt không tiếp xúc với lửa vào thời điểm bắt đầu thực hiện phép thử)

- Độ rò rỉ trong thử nghiệm cháy: Được lấy bằng khoảng thời gian (phút) mà mẫu thử liên tục duy trì được mức độ rò rỉ khói sau khi được tính toán và quy đổi theo quy trình nêu tại Tiêu chuẩn ISO 10294-3:1999 luôn nhỏ hơn hoặc bằng 360 m3/h.m2.

- Kiểm tra cơ cấu kích hoạt bằng nhiệt (đối với van ngăn cháy tác động đóng mở bằng cơ cấu nhiệt): Kết quả đo phải đáp ứng các yêu cầu theo Mục 4 - ISO 10294-4:1999

Kết quả thử nghiệm mẫu van ngăn cháy có thể được áp dụng cho các van có kích cỡ nhỏ hơn về chiều rộng, chiều cao và chiều dài nhưng phải đảm các thông số kỹ thuật tương tự mẫu thử nghiệm.

* Về quy trình thủ tục thực hiện kiểm định:

Tham khảo tại bài hướng dẫn đăng trên website của Cục Cảnh sát PCCC và CNCH tại địa chỉ Webside: http://canhsatpccc.gov.vn/

Nguồn: Cục Cảnh sát PCCC và Cứu nạn cứu hộ

http://canhsatpccc.gov.vn/ArticlesDetail/tabid/193/cateid/1136/id/9879/language/vi-VN/Default.aspx

Bình luận
Nội dung này chưa có bình luận, hãy gửi cho chúng tôi bình luận đầu tiên của bạn.
VIẾT BÌNH LUẬN